Cơ quan cấp chứng nhận cfs tại việt nam

Ngày đăng: 1/9/2026 8:51:07 AM - Dịch vụ - Toàn Quốc - 4
  • ~/Img/2026/1/co-quan-cap-chung-nhan-cfs-tai-viet-nam-01.jpg
  • ~/Img/2026/1/co-quan-cap-chung-nhan-cfs-tai-viet-nam-02.jpg
~/Img/2026/1/co-quan-cap-chung-nhan-cfs-tai-viet-nam-01.jpg ~/Img/2026/1/co-quan-cap-chung-nhan-cfs-tai-viet-nam-02.jpg
Chi tiết [Mã tin: 6406055] - Cập nhật: 36 phút trước

Chứng nhận CFS (Certificate of Free Sale) là giấy tờ bắt buộc trong nhiều hồ sơ xuất khẩu. Đặc biệt với sản phẩm chịu quản lý chuyên ngành như thực phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế. Tuy nhiên, trên thực tế không ít doanh nghiệp nộp sai cơ quan cấp CFS, hiểu chưa đúng phạm vi thẩm quyền hoặc sử dụng CFS không phù hợp với thị trường nhập khẩu. Bài viết dưới đây UCC Việt Nam giúp doanh nghiệp xác định đúng cơ quan cấp chứng nhận CFS theo từng ngành hàng, hiểu rõ giá trị pháp lý của CFS. Và tránh các sai sót phổ biến khi xin cấp.

Cơ quan cấp chứng nhận CFS tại Việt NamCơ quan cấp chứng nhận CFS tại Việt Nam

1. Danh sách các cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận CFS tại Việt Nam

Các cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận CFS (Giấy chứng nhận lưu hành tự do) tại Việt Nam bao gồm 14 bộ ngành và cơ quan ngang bộ, tùy thuộc vào loại sản phẩm hoặc hàng hóa. Mỗi bộ quản lý CFS cho các nhóm hàng hóa thuộc phạm vi chuyên ngành của mình, theo Quyết định 10/2010/QĐ-TTg và các quy định liên quan. Danh sách được quy định rõ ràng để đảm bảo tính chuyên môn hóa trong quản lý xuất nhập khẩu

Danh sách cơ quan

  • Bộ Y tế (thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế).​
  • Bộ Công Thương (hàng hóa thông thường, chủ trì điều phối CFS).​
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (sản phẩm nông nghiệp).​
  • Bộ Khoa học và Công nghệ.​
  • Bộ Giao thông Vận tải.​
  • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.​
  • Bộ Thông tin và Truyền thông.​
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường.​
  • Bộ Xây dựng.​
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo.​
  • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.​
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (thiết bị ngân hàng).​
  • Bộ Quốc phòng.​
  • Bộ Công an.​

Thẩm quyền theo sản phẩm

Thẩm quyền cụ thể được phân bổ theo danh mục hàng hóa. Ví dụ: Cục An toàn Thực phẩm (Bộ Y tế) cấp CFS cho thực phẩm trong 3 ngày làm việc. Bộ Công Thương cấp cho nhiều loại hàng hóa thông qua Phòng Xuất khẩu. Doanh nghiệp cần kiểm tra danh mục chi tiết mới nhất tại các quyết định của Thủ tướng để xác định cơ quan phù hợp.

Danh sách các cơ quan cấp chứng nhận CFSDanh sách các cơ quan cấp chứng nhận CFS

2. Cơ quan cấp chứng nhận CFS phân theo từng ngành hàng

Các cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận CFS tại Việt Nam được phân theo danh mục hàng hóa cụ thể tại Phụ lục Quyết định 10/2010/QĐ-TTg. Với các bộ ngành quản lý nhóm sản phẩm thuộc lĩnh vực chuyên môn. Thẩm quyền này đảm bảo CFS chỉ cấp cho hàng hóa được phép lưu hành tự do trong nước. Danh sách dưới đây tóm tắt phân loại chính dựa trên quy định mới nhất.

STTCơ quan thẩm quyềnNhóm hàng hóa chính1Bộ Y tếThực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, nước uống, thuốc lá, thuốcmỹ phẩm, thiết bị y tế, hóa chất diệt côn trùng gia dụng/y tế.​2Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônGiống cây trồng/vật nuôi/thủy sản, nông lâm thủy sản, muối, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật/động vật, dụng cụ nuôi trồng thủy sản.​3Bộ Công ThươngHóa chất/vật liệu nổ công nghiệp, máy thiết bị an toàn lao động, sản phẩm công nghiệp tiêu dùng/chế biến, hàng hóa khác không thuộc bộ khác.​4Bộ Xây dựngVật liệu xây dựng.​5Bộ Khoa học và Công nghệTài nguyên, khoáng sản, đo đạc bản đồ.​6Bộ Tài nguyên và Môi trườngSản phẩm môi trường (không chi tiết hóa rõ trong nguồn).​7Bộ Thông tin và Truyền thôngSản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin.​8Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchSản phẩm văn hóa, thiết bị thể thao.​9Ngân hàng Nhà nước Việt NamThiết bị chuyên dùng cho ngân hàng.​10Bộ Quốc phòngPhương tiện/trang thiết bị quân sự, vũ khí, sản phẩm quốc phòng (không bí mật).​11Bộ Công anTrang thiết bị phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật, vũ khí công an (không bí mật).​

3. Phạm vi thẩm quyền và giá trị pháp lý của CFS

Chứng nhận CFS là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý ngành hàng cấp, nhằm xác nhận sản phẩm đang được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam tại thời điểm cấp.

Về phạm vi thẩm quyền, CFS chỉ có giá trị khi:

  • Được cấp đúng cơ quan quản lý chuyên ngành của sản phẩm
  • Áp dụng cho đúng sản phẩm, đúng doanh nghiệp đứng tên
  • Phản ánh tình trạng lưu hành tại thời điểm cấp, không có giá trị bảo đảm cho các thay đổi sau đó

Về giá trị pháp lý, CFS:

  • Là căn cứ pháp lý để cơ quan nước nhập khẩu xem xét hồ sơ
  • Giúp xác định sản phẩm không phải hàng cấm, hàng thử nghiệm hoặc chưa được phép lưu hành
  • Hỗ trợ cơ quan hải quan nước nhập khẩu đánh giá rủi ro và quyết định thông quan

CFS không thay thế các chứng từ khác như CO, CQ, GMPHACCP và không phải giấy phép xuất khẩu hay chứng nhận chất lượng. Việc chấp nhận CFS phụ thuộc vào quy định của từng thị trường nhập khẩu.

4. Doanh nghiệp thường nộp sai cơ quan cấp chứng nhận CFS như thế nào?

Việc nộp hồ sơ xin cấp chứng nhận CFS sai cơ quan thẩm quyền là lỗi khá phổ biến, đặc biệt với doanh nghiệp xuất khẩu nhiều nhóm hàng khác nhau. Một số sai sót thường gặp gồm:

  • Nhầm lẫn giữa cơ quan quản lý theo sản phẩm và theo doanh nghiệp: Nhiều doanh nghiệp cho rằng chỉ cần nộp hồ sơ tại một bộ quản lý chính của mình. Trong khi pháp luật quy định cơ quan cấp CFS phụ thuộc vào loại sản phẩm. Không phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
  • Nộp hồ sơ theo thói quen hoặc kinh nghiệm cũ: Một số doanh nghiệp từng được cấp CFS cho sản phẩm này và tiếp tục nộp hồ sơ cho sản phẩm khác tại cùng cơ quan. Dù sản phẩm mới thuộc nhóm ngành do bộ khác quản lý.
  • Không phân biệt rõ nhóm quản lý trong cùng ngành thực phẩm: Thực phẩm hiện do nhiều bộ quản lý. Việc không xác định đúng nhóm (Bộ Y tế, Bộ Công Thương hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) dẫn đến hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý.
  • Sử dụng CFS do cơ quan không có thẩm quyền cấp: Trong một số trường hợp, doanh nghiệp đã có CFS nhưng không đúng cơ quan quản lý ngành. Khiến CFS không được nước nhập khẩu chấp nhận và phải xin cấp lại.

Những sai sót này không chỉ làm chậm tiến độ xuất khẩu mà còn phát sinh chi phí và ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp. Vì vậy, việc xác định đúng cơ quan cấp CFS ngay từ đầu là yếu tố then chốt trong quá trình chuẩn bị hồ sơ xuất khẩu.

Doanh nghiệp thường nộp sai cơ quan cấp chứng nhận CFS như thế nào?Doanh nghiệp thường nộp sai cơ quan cấp chứng nhận CFS như thế nào?

5. Lưu ý khi xin cấp chứng nhận CFS cho nhiều sản phẩm

Khi xin cấp chứng nhận CFS cho nhiều sản phẩm cùng lúc, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý một số điểm sau để tránh hồ sơ bị trả lại hoặc CFS không được chấp nhận:

  • Mỗi sản phẩm phải có căn cứ lưu hành hợp pháp riêng:  Không thể dùng chung hồ sơ lưu hành cho nhiều sản phẩm khác nhau. Kể cả khi cùng nhà sản xuất hoặc cùng nhóm ngành.
  • Không gộp sản phẩm thuộc các cơ quan quản lý khác nhau: Nếu các sản phẩm thuộc nhiều ngành hoặc nhiều bộ quản lý, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ tại từng cơ quan có thẩm quyền tương ứng, không thể xin một CFS chung.
  • Thống nhất thông tin sản phẩm trên toàn bộ hồ sơ: Tên sản phẩm, dạng sản phẩm, tiêu chuẩn áp dụng phải khớp hoàn toàn giữa CFS và các giấy tờ lưu hành (công bố, đăng ký, giấy phép).
  • Kiểm tra yêu cầu của nước nhập khẩu trước khi xin CFS: Một số thị trường chỉ chấp nhận: CFS cấp riêng cho từng sản phẩm. Hoặc CFS cấp cho từng bộ hồ sơ nhập khẩu. Việc xin không đúng hình thức có thể khiến CFS không được chấp nhận.

Chuẩn bị hồ sơ theo từng sản phẩm ngay từ đầu giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế rủi ro khi xuất khẩu.

6. Kết luận

Chứng nhận CFS là căn cứ pháp lý quan trọng trong hoạt động xuất khẩu, đặc biệt đối với các sản phẩm thuộc nhóm quản lý chuyên ngành. Việc hiểu đúng thẩm quyền cấp CFS, phạm vi giá trị pháp lý và cách xác định đúng cơ quan cấp theo từng ngành hàng. Giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro hồ sơ, tránh bị từ chối hoặc phải xin cấp lại.

Bài viết do UCC Việt Nam tổng hợp và phân tích nhằm cung cấp thông tin pháp lý tham khảo. Hỗ trợ doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ xuất khẩu. Và sử dụng chứng nhận CFS đúng quy định, đúng mục đích.

  • Mọi thông tin cần hỗ trợ, quý khách hàng vui lòng liên hệ UCC VIỆT NAM qua:
  • Hotline 036 7908639 email admin@ucc.com.vn để được nhân viên hỗ trợ tốt nhất!


Thông tin liên hệ
Tin liên quan cùng chuyên mục Dịch vụ