Men vi sinh xử lý nước thải sinh hoạt bcp50

Ngày đăng: 1/20/2021 1:30:04 PM - Hóa chất, khí CN - Toàn Quốc - 25
  • ~/Img/2021/1/men-vi-sinh-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-bcp50-01.jpg
  • ~/Img/2021/1/men-vi-sinh-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-bcp50-02.jpg
  • ~/Img/2021/1/men-vi-sinh-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-bcp50-03.jpg
~/Img/2021/1/men-vi-sinh-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-bcp50-01.jpg ~/Img/2021/1/men-vi-sinh-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-bcp50-02.jpg ~/Img/2021/1/men-vi-sinh-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-bcp50-03.jpg
Chi tiết [Mã tin: 3186970] - Cập nhật: 32 phút trước
  1. CHỨC NĂNG

   BCP50 chứa các chủng vi sinh vật có khả năng: 

  • Sử dụng được trong cả 02 điều kiện kỵ khí và hiếu khí; 
  • Phân hủy các hợp chất hữu cơ gồm protein, chất béo, các carbohydrate và các hydrocacbon chọn lọc và dùng cho các loại nước thải như sau:

   + Nước thải khu công nghiệp

   + Nước thải từ bệnh viện

   + Nước thải sinh hoạt

   + Nước thải từ sản xuất tinh bột mì

  1. ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM
  • Mô tả: Màu vàng nâu, dạng hạt bột
  • Đóng gói: Đóng gói 250gram trong bịch tự huỷ, 10kg/thùng
  • Độ ổn định: Tối đa, mất 1 log/năm 
  • Độ ổn định: Tối đa, mất 1 log/năm
  • pH 6.0 ‐ 8.5
  • Nồng độ 5.0 – 0.61gram/cm3
  • Thành phần: Vi sinh, Các chất dinh dưỡng, chất kích thích
  • Số lượng vi sinh: 5 x10­­­9 CFU/gram
  1. HIỆU QUẢ CỦA BCP50
  • Giảm bùn             
  • Tăng hiệu quả nước thải đầu ra
  • Giảm mùi             
  • Khởi động hệ thống nhanh chóng  
  • Khả năng xử lý vi sinh đạt hiệu quả đến >90%
  1. LIỀU LƯỢNG SỬ DỤNG
  • Nuôi cấy mới: 2 – 5 ppm                                                            
  • Nuôi cấy bổ sung: 0.5 – 1 ppm

     Nhà máy/ trạm xử lý

Lưu lượngLiều ban đầu*Liều Duy trì **đến 8,64 m3/d0,5 kg/d trong 3 ngày0,5 kg/tuầnđến 43,2 m3/d0,5 kg/d trong 3 ngày1,0 kg/tuầnđến 172,8 m3/d5 kg *1,5 kg/tuầnđến 432 m3/d8 kg *2,0 kg/tuầnđến 2.160 m3/d15 kg *0,25 kg/ngàyđến 4.320 m3/d25 kg *0,5 kg/ngàyđến 8.640 m3/d50 kg *1,0 kg/ngàyđến 43.200 m3/d50 kg/360m3/giờ*1 kg/360m3/giờ/ngàyđến 103.680 m3/d50 kg/360m3/giờ*0,75kg/360m3/giờ/ngàyđến 864.000 m3/d30 kg/360m3/giờ*0,5kg/360m3 /giờ/ngày

* Trải đều liều khởi đầu này ra trong 10 ngày.

** Thêm vào thường xuyên càng tốt. Nếu một ngày nào đó bị bỏ qua,

tăng gấp đôi liều xài vào ngày hôm sau.

Liều lượng sẽ thay đổi theo lưu lượng, thời gian lưu, và các thay đổi của hệ thống. Các tỷ lệ trên là dành cho một điển hình hệ thống được duy trì tốt.

Hệ thống bùn hoạt tính – Hệ thống bùn hoạt tính bao gồm nhiều quá trình khác nhau: ví dụ sục khí kéo dài, sục khí dạng mẻ, bể tiếp xúc cân bằng, bế hiếu khí theo bậc, bùn hoạt tính oxy. Tỷ lệ áp dụng cho tất cả các sản phẩm dựa trên lưu lượng trung bình hàng ngày của bể sục khí, trừ dòng bùn tuần hoàn .

5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

  1. Kiểm tra và điều chỉnh pH ổn định ở mức 6.8 – 7.2, nên kiểm tra pH và điều chỉnh hàng ngày trước khi dùng sản phẩm để đạt hiệu quả tốt nhất.
  2. Trong thời gian nuôi cấy ban đầu hay cải tạo lại hệ thống, bể sinh học phải đượckhởi động lại ở tải trong thấp hoặc nồng độ COD< 2kg/m3
  3. Nồng độ oxy hòa tan DO: >2ppm. 
  4. Cho nước thải vào 30% bể, sau đó cho 5-10% bùn sinh học vào bể hiếu khí để làm chất mang cho vi sinh tăng trưởng nhanh hơn, sục khí trước 24-48h để khởi động hệ thống, sao cho bùn chuyển màu từ màu đen sang màu nâu, sau đó bắt đầu tiến hành nuôi cấy vi sinh. 

6. CÁCH BẢO QUẢN

  1. Bảo quản nhiệt độ phòng: 25-28 độ C
  2. Tránh ánh sáng trực tiếp
  3. Đậy nắp kín sau khi sử dụng

7. CASE STUDY

KIỂM TRA SẢN PHẨM

Giới thiệu – Nước thải đầu ra từ một nhà máy tinh bột có chứa các hợp chất nitơ ở dạng hợp chất hữu cơ, dễ chuyển hóa thành ammonia trong một nhà máy xử lý. Các hợp chất này không được mong muốn có trong nước thải đã được xử lý và những nỗ lực đã được thực hiện để loại bỏ chúng hoặc là tập trung chúng lại trước khi xả vào hệ thống thoát nước.

Mục đích của thí nghiệm này là để chứng minh hiệu quả của BCP22(**), BCP50 và một lượng nhỏ các chất STIMULUS(*) tham gia vào quá trình thanh lọc và xử lý nước và giảm mùi trong một nhà máy tinh bột.

Xử lý  Một xe chở hàng 2 tấn (1m x 1.3mx 1.5m) đã được lấp đầy với 1.5m3 bùn lỏng (gồm 6% xỉ) với nồng độ BOD của 6000 mg/L. Một xi lanh oxy (150um x 4) đã được sử dụng.

  • STIMULUS và BCP22 – 1Lit sản phẩm STIMULUS (nồng độ 0,66%) và 0.5kg BCP22 đã được thêm vào bùn lỏng và kết quả được quan sát trong 7 ngày sau đó. Tỷ lệ oxy được thiết lập ở mức 6%, lượng khí oxy được thiết lập lại đến 0,2 m3/phút và giá trị pH ở mức 8.2.
  • STIMULUS và BCP50 – 1Lit sản phẩm STIMULUS (nồng độ 0,66%) và 0,5kg BCP50 đã được thêm vào bùn lỏng để so sánh hiệu suất với trường hợp dùng STIMULUS và BCP22. Tỷ lệ Oxy đã được thiết lập ở mức 6%, lượng khí oxy tại mức 0,2m3/phút và giá trị pH ở mức 8.2.

Kết quả – Các vi sinh vật được lựa chọn có khả năng phân huỷ hiệu quả các hợp chất gây mùi bao gồm amoniac. Sự phân huỷ này dẫn đến giảm nồng độ của các hợp chất trên. Việc Giảm nồng độ của các hợp chất gây mùi dẫn đến việc giảm mùi trong cường độ mùi cho phép.

STIMULUS là sản phẩm vi sinh khử mùi dạng lỏng của Bionetix, sản phẩm này có thể được thay thế bằng sản phẩm Biostreme 201 của Ecolo.

** BCP22 Là sản phẩm vi sinh dành cho nước thải chế biến thực phẩm có hàm lượng dầu mỡ cao.

Mọi thắc mắc xin liên hệ 0949.906.079 – Thuý Hằng


Tin liên quan cùng chuyên mục Hóa chất, khí CN