Thủ tục nhập khẩu camera mới nhất

Ngày đăng: 8/5/2026 2:45:58 PM - Đồ dùng gia dụng - Toàn Quốc - 3
Chi tiết [Mã tin: 6532945] - Cập nhật: 52 phút trước

Camera giám sát là mặt hàng được nhập khẩu khá phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, tùy theo từng loại camera (camera IP, camera Wifi, camera 4G, camera analog...) mà chính sách quản lý và thủ tục nhập khẩu sẽ có sự khác nhau.

Dưới đây là những nội dung cần kiểm tra trước khi thực hiện thủ tục nhập khẩu camera.

1. CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU CAMERA​

Hiện nay, camera giám sát mới 100% không thuộc danh mục cấm nhập khẩu. Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục nhập khẩu theo quy định hiện hành.

Đối với camera tích hợp Wifi, Bluetooth hoặc 4G, cần kiểm tra thêm quy định về quản lý chuyên ngành và hợp quy theo từng model, tính năng và tần số hoạt động. Ngoài ra, từ ngày 01/07/2026, camera IP sử dụng giao thức Internet cần lưu ý các yêu cầu về an ninh mạng theo quy chuẩn mới.


2. CĂN CỨ PHÁP LÝ​

  • Nghị định 69/20/NĐ-CP: Quy định về quản lý ngoại thương và chính sách nhập khẩu hàng hóa.
  • Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 39/20/TT-BTC: Quy định về hồ sơ và thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP: Quy định về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu.
  • Thông tư 48/2026/TT-BCA ban hành QCVN 11:2026/BCA: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet – Các yêu cầu an ninh mạng cơ bản (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026).

3. HS CODE THAM KHẢO​

Việc áp mã HS cần căn cứ vào catalogue và thông số kỹ thuật thực tế của sản phẩm.

Một số mã HS thường gặp:

  • Camera giám sát (IP Camera): 8525.89.xx
  • Camera truyền hình ảnh kỹ thuật số: 8525.89.xx
  • Lưu ý: HS Code chỉ mang tính tham khảo, cần xác định theo cấu tạo và chức năng chính của từng model.

4. HỒ SƠ HẢI QUAN​

Khi làm thủ tục nhập khẩu camera, doanh nghiệp cần chuẩn bị:

  • Commercial Invoice
  • Packing List
  • Sales Contract
  • Bill of Lading (B/L) hoặc Air Waybill (AWB)
  • Catalogue hoặc Datasheet sản phẩm
  • Certificate of Origin (C/O) (nếu có)
  • Tờ khai hải quan
  • Hồ sơ chuyên ngành (nếu thuộc diện quản lý)

5. QUY TRÌNH NHẬP KHẨU CAMERA​

Bước 1: Kiểm tra model và catalogue.


Bước 2: Xác định HS Code.


Bước 3: Kiểm tra chính sách nhập khẩu và quản lý chuyên ngành.


Bước 4: Chuẩn bị bộ chứng từ nhập khẩu.


Bước 5: Khai báo hải quan.


Bước 6: Thực hiện kiểm tra chuyên ngành hoặc hợp quy (nếu có).


Bước 7: Nộp thuế nhập khẩu và VAT.


Bước 8: Thông quan và đưa hàng về kho.

6. THUẾ NHẬP KHẨU​

Thuế phải nộp phụ thuộc vào:

  • HS Code của sản phẩm.
  • Nước xuất xứ.
  • Hiệp định thương mại áp dụng.
  • Chứng nhận xuất xứ (C/O).

Thông thường sẽ phát sinh:

  • Thuế nhập khẩu (nếu có).
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT).

7. NHÃN HÀNG HÓA​

Theo quy định hiện hành, camera nhập khẩu trước khi lưu thông tại Việt Nam phải có nhãn hàng hóa hoặc nhãn phụ với các nội dung tối thiểu:

  • Tên hàng hóa.
  • Model.
  • Xuất xứ.
  • Tên và địa chỉ nhà sản xuất.
  • Tên và địa chỉ nhà nhập khẩu.
  • Thông số kỹ thuật cơ bản.

8. THÔNG TIN CẦN CUNG CẤP ĐỂ KIỂM TRA THỦ TỤC​

Để xác định chính xác chính sách nhập khẩu và báo giá vận chuyển, khách hàng nên cung cấp:

  • Tên hàng.
  • Hãng sản xuất.
  • Model.
  • Catalogue hoặc Datasheet.
  • Camera có Wifi, Bluetooth hoặc 4G hay không.
  • Hàng mới 100% hay đã qua sử dụng.
  • Số lượng.
  • Trọng lượng.
  • Kích thước.
  • Điều kiện thương mại (EXW/FOB/FCA...).
  • Cảng hoặc sân bay xuất.
  • Cảng hoặc sân bay nhập.
  • C/O (nếu có).

Việc cung cấp đầy đủ thông tin sẽ giúp xác định chính xác HS Code, chính sách quản lý chuyên ngành, thuế nhập khẩu và chi phí logistics, đồng thời hạn chế phát sinh trong quá trình thông quan.

---------------------------------------------------------------------------------

THÔNG TIN LIÊN HỆ – HỖ TRỢ TƯ VẤN

Ms. Keira (Mỹ Huyền)

 Hotline/Zalo/ Viber: 0777 115 128 WhatsApp: +84 898 332 479

Thông tin liên hệ
Tin liên quan cùng chuyên mục Đồ dùng gia dụng