Thuốc garnotal (h10 vỉ *10 viên)

Ngày đăng: 10/6/2023 8:44:21 AM - Mua bán nhà đất - Toàn Quốc - 37
Chi tiết [Mã tin: 4921740] - Cập nhật: 16 phút trước

Thuốc Garnotal mua ở đâu chính hãng? Thuốc Garnotal giá bao nhiêu? Là câu hỏi các bạn thường tìm kiếm trên google để tìm địa chỉ bán thuốc Garnotal trong điều trị các chứng động kinh, dự phòng co giật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thông tin về thuốc Garnotal: Giá bán thuốc Garnotal rẻ nhất, Công dụng, địa chỉ bán thuốc Garnotal uy tín, chính hãng.

Thông tin cơ bản về thuốc Garnotal

  • Thành phần chính: Phenobarbital 100 mg
  • Công dụng: Điều trị các chứng động kinh, dự phòng co giật, và các bệnh về tăng bilirubin huyết.
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Danapha, Việt Nam
  • Số đăng ký: VD-24084-16
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần

Thành phần của thuốc Garnotal

  • Hoạt chất: Phenobarbital 100 mg
  • Tá dược: Lactose, eragel, povidon K30, magnesi stearat, sodium starch glycollat, aerosil

Dược lực học và dược động học của thuốc Garnotal

Dược lực học

  • Phenobarbital là dẫn xuất axit barbituric hoạt động như một chất ức chế hệ thần kinh trung ương không chọn lọc.
  • Phenobarbital có tác dụng tăng cường hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của GABA ở não. Điều này có tác dụng nâng cao ngưỡng co giật và giảm sự lây lan của hoạt động co giật. Phenobarbital cũng có thể ức chế kênh canxi, dẫn đến giảm giải phóng chất dẫn truyền kích thích. 
  • Tác dụng an thần của phenobarbital thông qua tác dụng đối với sự hình thành lưới giữa đa synap, có tác dụng kiểm soát sự kích thích thần kinh trung ương.
  • Phenobarbital làm giảm nồng độ bilirubin huyết thanh nhờ tác dụng cảm ứng glucuronyl tranferase ở trẻ sơ sinh, ở bệnh tăng bilirubin huyết không liên hợp, không tan huyết bẩm sinh và ở người bệnh ứ mật trong gan.

Dược động học

  • Hấp thu: Thuốc được hấp thu chậm ở đường tiêu hóa (80%).
  • Phân bố: Ở người lớn, thuốc liên kết 50% với protein huyết tương, và trẻ nhỏ là 60%. Phân bố khắp các mô, đặc biệt ở não vì thuốc dễ tan trong mỡ.
  • Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu ở gan.
  • Thải trừ: Đào thải chủ yếu theo nước tiểu, một phần nhỏ vào mật và đào thải theo phân.

Công dụng – Chỉ định của thuốc Garnotal

  • Điều trị các chứng động kinh ngoại trừ động kinh cơn nhỏ như động kinh cơn lớn, động kinh cục bộ, động kinh giật cơ.
  • Dự phòng co giật ở trẻ nhỏ do sốt cao tái phát.
  • Bệnh tăng bilirubin huyết không liên hợp bẩm sinh, không tan huyết bẩm sinh, vàng da sơ sinh và ở người bệnh ứ mật trong gan.

Chống chỉ định của thuốc Garnotal

  • Quá mẫn với phenobarbital hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.
  • Suy hô hấp nặng, khó thở, COPD.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Suy gan nặng.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Garnotal

Thận trọng trong sử dụng thuốc Garnotal:

  • Không bao giờ dùng chung phenobarbital với người khác, đặc biệt là người có tiền sử lạm dụng hoặc nghiện ma túy.
  • Không thay đổi liều phenobarbital mà không có lời khuyên của bác sĩ.
  • Không ngừng thuốc đột ngột sau khi sử dụng lâu dài, nếu không có thể có các triệu chứng cai nghiện khó chịu và động kinh liên tục.
  • Phải dùng thuốc đều đặn hàng ngày.
  • Không uống rượu hoặc các chất lỏng chứa rượu trong thời gian dùng thuốc.
  • Bổ sung vitamin D2 phòng còi xương ở trẻ sơ sinh.
  • Bổ sung vitamin K trong vòng 1 tháng trước sinh và cho trẻ lúc mới sinh ra. Thuốc có thể gây chảy trong 24 giờ trẻ sinh ra.
  • Thuốc có thể gây dị tật thai nhi và đi vào sữa mẹ nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ để sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Không phối hợp với những thuốc sau vì có thể tăng độc tính gây nguy hiểm: rượu, methotrexat, phenytoin.
  • Cần thận trọng khi phối hợp các thuốc: felodipin, nimodipin, corticoid, doxycyclin, quinidin, ciclosporin, theophyllin, thuốc chống đông đường uống…; thuốc tránh thai đường uống; thuốc chống trầm cảm ba vòng, acid vaproic…

Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Garnotal

Tác dụng phụ của Thuốc Garnotal là gì?

Thuốc Garnotal có thể gây ra một số tác dụng phụ thường gặp sau:

  • Buồn ngủ
  • Có hồng cầu khổng lồ trong ngoại vi
  • Mất điều hòa động tác, sợ hãi, lo lắng, lú lẫn, bị kích thích
  • Rung giật nhãn cầu

Quá liều và xử lý

  • Quá liều xảy ra khi lượng thuốc gấp 10 lần liều gây ngủ và thường tử vong khi nồng độ trong > 80mcg/ml.
  • Triệu chứng: Ngừng hô hấp, thở chậm, trụy mạch, có thể tử vong.
  • Xử lý: Đưa bệnh nhân tới ngay bệnh viện gần nhất để được hỗ trợ kịp thời.

Nếu quên một liều

Nếu chẳng may quên một liều thì cần dùng thuốc càng sớm càng tốt. Nếu thời gian gần với liều tiếp theo thì hãy dùng liều tiếp theo đúng kế hoạch và bỏ qua liều đã quên. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều.


Tin liên quan cùng chuyên mục Mua bán nhà đất